Luật Thú y: Quy định và trách nhiệm của trang trại, doanh nghiệp

  12/10/2026

Luật Thú y quy định nhiều nghĩa vụ liên quan đến phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch, quản lý thuốc, vệ sinh thú y và hoạt động của trang trại, doanh nghiệp. Bài viết tổng hợp các quy định cần lưu ý năm 2026, trách nhiệm theo từng loại hình cơ sở và checklist tự rà soát tuân thủ.

Luật Thú y quy định các hoạt động phòng, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, vệ sinh thú y, quản lý thuốc và hành nghề thú y. Với trang trại và doanh nghiệp, việc tuân thủ bắt đầu từ xác định đúng hoạt động của cơ sở, nghĩa vụ tương ứng và văn bản đang có hiệu lực.

Đối với trang trại gia súc, gia cầm, các công việc thường xuyên gồm phòng bệnh, theo dõi sức khỏe đàn, quản lý thuốc và chuẩn bị hồ sơ khi nhập, xuất vật nuôi. Doanh nghiệp có thêm hoạt động vận chuyển, giết mổ hoặc chế biến cần đáp ứng các yêu cầu tương ứng ở từng khâu.

Tóm tắt nhanh

  • Nghĩa vụ thú y khác nhau giữa cơ sở chăn nuôi, đơn vị vận chuyển, cơ sở giết mổ và doanh nghiệp kinh doanh thuốc.
  • Khi tra cứu văn bản hợp nhất, cần kiểm tra hiệu lực của từng nội dung sửa đổi; ngày ban hành tài liệu không phải ngày áp dụng chung cho mọi điều khoản.
  • Khi phát hiện dấu hiệu bệnh thuộc trường hợp phải khai báo, chủ cơ sở cần báo ngay cho đầu mối thú y hoặc chính quyền có thẩm quyền.
  • Kiểm dịch, hồ sơ và điều kiện cơ sở phải được xác định theo hoạt động thực tế.
  • Theo dõi sức khỏe đàn, sử dụng thuốc đúng hướng dẫn và lưu thông tin truy xuất giúp cơ sở chủ động quản lý rủi ro.

Luật Thú y áp dụng cho những hoạt động và đối tượng nào?

Bác sĩ thú y kiểm tra vật nuôi và trao đổi với người chăn nuôi tại trang trại
Luật Thú y áp dụng cho nhiều hoạt động như phòng, chữa và chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, vệ sinh thú y, quản lý thuốc và hành nghề thú y.

Phạm vi điều chỉnh

Theo Điều 1 và Điều 2 Luật Thú y, phạm vi điều chỉnh gồm hoạt động phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ, sơ chế, chế biến; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc và hành nghề thú y.

Phạm vi của luật bao gồm cả động vật trên cạn và động vật thủy sản. Tuy nhiên, quy trình phòng dịch, kiểm dịch và xử lý bệnh không giống nhau giữa các nhóm vật nuôi.

Những cơ sở cần rà soát nghĩa vụ

Các nhóm liên quan gồm trang trại chăn nuôi; chủ hàng và đơn vị vận chuyển; cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến; cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật; doanh nghiệp sản xuất, buôn bán, xuất nhập khẩu thuốc thú y; người hành nghề và tổ chức cung cấp dịch vụ thú y.

Doanh nghiệp vừa chăn nuôi, vừa vận chuyển và giết mổ cần rà soát từng khâu. Việc đáp ứng điều kiện ở trang trại không tự động thay thế yêu cầu của cơ sở giết mổ hoặc phương tiện vận chuyển.

Mối liên hệ với pháp luật về chăn nuôi và môi trường

Ngoài Luật Thú y, cơ sở còn cần đối chiếu pháp luật về chăn nuôi, môi trường, an toàn thực phẩm và các quy định liên quan đến hoạt động của mình.

Khi tra cứu, cần kiểm tra cả luật, nghị quyết, nghị định, thông tư, quy chuẩn áp dụng và quy định chuyển tiếp. Yêu cầu cụ thể cần được xác định theo hoạt động và điều kiện thực tế của cơ sở.

Tra cứu Luật Thú y năm 2026: văn bản hợp nhất và hiệu lực áp dụng

Văn bản nào cần lưu ý khi tra cứu?

Công báo đã đăng Văn bản hợp nhất 153/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 25/09/2026, hợp nhất Luật Thú y. Đây là tài liệu được ban hành sau bản 80/VBHN-VPQH ngày 26/03/2026.

Tuy nhiên, Luật số 21/2026/QH16, sửa đổi một số luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực từ 01/01/2027. Khi xử lý công việc trong tháng 10/2026, không mặc nhiên áp dụng sớm các nội dung sửa đổi có hiệu lực từ năm 2027.

Với thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh, cần kiểm tra thêm phần liên quan trong Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP và các văn bản đang có hiệu lực đối với hoạt động cụ thể.

Văn bản hợp nhất có thể dùng làm căn cứ chính thức không?

Theo Pháp lệnh 01/2026/UBTVQH16, có hiệu lực từ 01/07/2026, văn bản hợp nhất được sử dụng làm căn cứ chính thức trong viện dẫn và áp dụng pháp luật.

Người đọc vẫn cần kiểm tra chú thích, thời điểm hiệu lực và quy định chuyển tiếp của nội dung liên quan. Ngày ban hành bản hợp nhất không đồng nghĩa với ngày bắt đầu áp dụng của mọi nội dung trong tài liệu.

Cách kiểm tra trước khi áp dụng

  1. Xác định hoạt động cần giải quyết: nhập đàn, vận chuyển, giết mổ, sử dụng thuốc hay cung cấp dịch vụ.
  2. Tra cứu văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Cổng Chính phủ hoặc Công báo.
  3. Kiểm tra ngày hiệu lực, nội dung sửa đổi, bãi bỏ và quy định chuyển tiếp.
  4. Đối chiếu đối tượng áp dụng, địa bàn, loài vật nuôi và loại sản phẩm.
  5. Với thủ tục hành chính, kiểm tra cơ quan tiếp nhận và hồ sơ đang được công bố tại địa phương.

Khi hồ sơ hoặc tình trạng dịch bệnh có điểm chưa rõ, cơ sở nên liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành thú y tại địa phương để xác định cách thực hiện phù hợp.

Các nhóm quy định thú y chính cần nắm

Nhóm nhân viên thú y trao đổi hồ sơ và kế hoạch quản lý sức khỏe đàn tại trang trại
Các nhóm quy định thú y quan trọng gồm phòng bệnh, khai báo và xử lý dịch, kiểm dịch, vận chuyển, quản lý thuốc – vaccine, vệ sinh thú y và trách nhiệm của người hành nghề.

Phòng bệnh, khai báo và xử lý dịch bệnh

Trang trại cần tổ chức vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; kiểm soát nguồn con giống và thực hiện biện pháp phòng bệnh bắt buộc theo yêu cầu áp dụng. Kế hoạch phòng bệnh nên được xây dựng theo loài nuôi, tình hình dịch tễ và hướng dẫn chuyên môn.

Theo Điều 19 Luật Thú y, khi phát hiện động vật mắc bệnh, chết hoặc có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm, chủ cơ sở phải báo ngay cho thú y xã, UBND cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi gần nhất. Không chờ số lượng mắc bệnh hoặc chết tăng lên mới khai báo.

Điều 25 quy định chủ cơ sở phải cách ly ngay động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh khi xử lý ổ dịch động vật trên cạn. Việc khai báo cần được thực hiện ngay, không trì hoãn để chờ hoàn tất cách ly.

Cơ sở cần phối hợp cung cấp thông tin, lấy mẫu và thực hiện biện pháp xử lý theo hướng dẫn. Không tự ý bán chạy, giết mổ hoặc vứt động vật bệnh, động vật chết ra môi trường.

Kiểm dịch và vận chuyển động vật, sản phẩm động vật

Trước khi vận chuyển, cần xác định lô hàng có thuộc diện và trường hợp phải kiểm dịch theo Chương III Luật Thú y cùng quy định chuyên ngành hay không. Yêu cầu phụ thuộc vào loài, sản phẩm, nguồn gốc, nơi đi, nơi đến và tình trạng dịch bệnh.

Chủ hàng hoặc người đại diện thực hiện thủ tục cần kiểm tra hồ sơ và giấy chứng nhận tương ứng. Đơn vị vận chuyển phối hợp kiểm tra giấy tờ, bảo đảm điều kiện phương tiện và thực hiện vệ sinh, khử trùng theo yêu cầu.

Các bên nên thống nhất người thực hiện thủ tục và kiểm tra giấy tờ trước khi bố trí phương tiện, lịch vận chuyển.

Kiểm soát giết mổ và vệ sinh thú y

Theo các nhóm yêu cầu tại Chương IV Luật Thú y, cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến cần rà soát điều kiện địa điểm, bố trí khu vực, trang thiết bị, nước sử dụng, xử lý chất thải và yêu cầu vệ sinh phù hợp với hoạt động thực tế.

Đối với động vật, sản phẩm thuộc diện kiểm soát, cơ sở phải thực hiện yêu cầu kiểm soát giết mổ hoặc kiểm tra vệ sinh thú y tương ứng. Hồ sơ đầu vào, kết quả kiểm soát và điều kiện bảo quản cần được quản lý thống nhất để phục vụ truy xuất.

Thuốc thú y, vắc-xin và người hành nghề

Trang trại cần kiểm tra tính hợp pháp, nguồn gốc, nhãn và hạn sử dụng của thuốc, vắc-xin trước khi tiếp nhận. Việc sử dụng phải tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất, đơn thuốc và hướng dẫn chuyên môn theo Điều 104 Luật Thú y.

Khi quản lý thuốc, cần chú ý:

  • Bảo quản theo điều kiện ghi trên nhãn, kể cả sau khi mở bao bì.
  • Kiểm tra đối tượng sử dụng, chỉ định và các hạn chế đối với từng sản phẩm.
  • Tuân thủ thời gian ngừng sử dụng và hạn chế khai thác thịt, trứng, sữa theo hướng dẫn tương ứng.
  • Xác định yêu cầu ghi chép bắt buộc đối với loại hình cơ sở; nên theo dõi nhập, xuất và sử dụng thuốc để quản lý, truy xuất.

Thời gian ngừng thuốc cần được xác định cho từng sản phẩm và đối tượng sử dụng. Yêu cầu sổ sách cũng khác nhau giữa trang trại sử dụng thuốc và cơ sở buôn bán thuốc thú y.

Khi thuê nhân sự hoặc dịch vụ thú y, cơ sở nên kiểm tra yêu cầu chuyên môn, chứng chỉ và phạm vi hành nghề tương ứng với công việc.

Điều kiện vệ sinh thú y cần rà soát tại trang trại

Bác sĩ thú y kiểm tra đàn bò và ghi nhận tình trạng tại khu chăn nuôi
Trang trại cần rà soát điều kiện vệ sinh thú y, phân khu, kiểm soát ra vào, chuồng nuôi, nguồn nước, thức ăn, con giống và quy trình xử lý chất thải.

Địa điểm, phân khu và kiểm soát ra vào

Cơ sở cần xác định yêu cầu về vị trí, khoảng cách, điều kiện chăn nuôi và môi trường áp dụng cho loài nuôi, quy mô, loại hình của mình.

Về tổ chức vận hành, nên phân định khu nuôi, nơi tiếp nhận động vật, khu chứa thức ăn, khu xử lý chất thải và khu sinh hoạt. Luồng di chuyển của người, xe và dụng cụ nên được bố trí để hạn chế đưa tác nhân gây bệnh vào đàn.

Việc bố trí hàng rào, phương tiện khử trùng và các công trình phụ trợ cần phù hợp với quy định áp dụng cho từng loại hình, quy mô trang trại.

Chuồng nuôi, cách ly và vệ sinh

Chuồng nuôi cần phù hợp với vật nuôi, thuận tiện chăm sóc, vệ sinh và khử trùng. Cơ sở nên xây dựng lịch vệ sinh, phân công người thực hiện và kiểm tra kết quả.

Đối với động vật mới nhập, việc bố trí khu theo dõi và thời gian cách ly cần phù hợp với loài nuôi, nguồn gốc đàn và hướng dẫn chuyên môn. Khi xử lý ổ dịch, động vật mắc bệnh hoặc có dấu hiệu mắc bệnh phải được cách ly ngay theo quy định phòng, chống dịch.

Nước, thức ăn, con giống và chất thải

Nguồn nước cần được kiểm soát chất lượng phù hợp mục đích chăn nuôi. Kế hoạch kiểm tra nên dựa vào nguồn cấp, nguy cơ ô nhiễm và các chỉ tiêu cần quản lý.

Thức ăn và con giống cần có nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu chất lượng, an toàn áp dụng. Khi nhập đàn, cần kiểm tra giấy tờ kiểm dịch hoặc chứng từ liên quan nếu thuộc trường hợp yêu cầu.

Chất thải phải được xử lý theo quy định áp dụng. Xác động vật cần được thu gom, xử lý phù hợp nguyên nhân chết và nguy cơ dịch bệnh; trường hợp nghi liên quan bệnh truyền nhiễm phải khai báo và thực hiện hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Phân công trách nhiệm theo loại hình cơ sở

Loại hình Nhóm việc cần rà soát
Trang trại, cơ sở chăn nuôi Phòng bệnh, khai báo, điều kiện vệ sinh, nguồn con giống, sử dụng thuốc và hồ sơ theo yêu cầu áp dụng.
Doanh nghiệp chăn nuôi tích hợp Nghĩa vụ ở từng khâu nuôi, vận chuyển, giết mổ, chế biến và phân phối; phân công rõ người chịu trách nhiệm.
Chủ hàng hoặc người đại diện Xác định yêu cầu kiểm dịch, thực hiện đăng ký và chuẩn bị hồ sơ cho lô hàng thuộc diện áp dụng.
Đơn vị vận chuyển Phối hợp kiểm tra giấy tờ, bảo đảm điều kiện phương tiện, vệ sinh và yêu cầu vận chuyển; làm thủ tục khi có tư cách hoặc được đại diện phù hợp.
Cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến Điều kiện cơ sở, nguồn đầu vào, kiểm soát giết mổ, vệ sinh thú y và xử lý chất thải.
Cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật Nguồn gốc, giấy tờ tương ứng với sản phẩm, bảo quản và điều kiện kinh doanh.
Cơ sở kinh doanh thuốc, cung cấp dịch vụ thú y Điều kiện hoạt động, nhân sự, phạm vi hành nghề, quản lý thuốc và hồ sơ chuyên ngành.

Checklist tự rà soát tuân thủ Luật Thú y

Chủ cơ sở có thể dùng bảng dưới đây để kiểm tra các công việc đang thực hiện, phát hiện hồ sơ còn thiếu và phân công người xử lý. Mỗi hạng mục cần được đối chiếu với yêu cầu áp dụng cho cơ sở.

Hạng mục Đối tượng cần rà soát Căn cứ cần đối chiếu Hồ sơ hoặc bằng chứng cần kiểm tra
Văn bản và hiệu lực Mọi cơ sở Văn bản điều chỉnh từng hoạt động; mốc hiệu lực, chuyển tiếp Danh mục văn bản, ngày rà soát
Điều kiện cơ sở Trang trại và cơ sở chuyên ngành Pháp luật thú y, chăn nuôi, môi trường; quy chuẩn áp dụng Hồ sơ cơ sở, bố trí mặt bằng, kết quả kiểm tra
Phòng bệnh Cơ sở chăn nuôi Điều 15 Luật Thú y và yêu cầu phòng bệnh liên quan Kế hoạch, hồ sơ thực hiện biện pháp phòng bệnh
Khai báo và xử lý bệnh Cơ sở chăn nuôi Điều 19, Điều 25 và hướng dẫn xử lý dịch Đầu mối liên hệ, thông tin khai báo, hồ sơ xử lý nếu phát sinh
Nhập, xuất và kiểm dịch Chủ hàng, cơ sở nuôi, đơn vị liên quan Chương III và quy định kiểm dịch tương ứng Nguồn gốc, thông tin lô hàng, giấy tờ theo trường hợp
Thuốc và vắc-xin Cơ sở sử dụng hoặc kinh doanh thuốc Điều 103–104 và quy định quản lý thuốc tương ứng Nhãn, hạn dùng, điều kiện bảo quản, đơn thuốc khi áp dụng
Ngừng thuốc và khai thác sản phẩm Cơ sở cung cấp động vật, thịt, trứng, sữa Hướng dẫn của từng thuốc và quy định liên quan Ngày dùng cuối, đối tượng dùng, thời điểm được khai thác sản phẩm
Nhân sự hành nghề Cơ sở sử dụng hoặc cung cấp dịch vụ thú y Chương VI và điều kiện chuyên môn tương ứng Văn bằng, chứng chỉ, phạm vi và thời hạn khi thuộc diện yêu cầu
Chất thải và xác động vật Cơ sở chăn nuôi, giết mổ và cơ sở liên quan Quy định môi trường, thú y và hướng dẫn xử lý Phương án, hồ sơ xử lý theo trường hợp

Với nội dung chưa đáp ứng hoặc chưa xác định rõ, nên ghi lại người phụ trách và thời hạn xử lý. Kết quả tự rà soát giúp cơ sở chuẩn bị công việc, không thay thế kết luận kiểm tra hoặc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Rủi ro pháp lý cần lưu ý

Từ ngày 01/08/2026, Nghị định 204/2026/NĐ-CP có hiệu lực, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.

Những vấn đề cơ sở cần kiểm soát gồm chậm khai báo, bỏ sót thủ tục kiểm dịch, sử dụng thuốc không hợp pháp, hoạt động ngoài phạm vi được phép và không đáp ứng điều kiện vệ sinh áp dụng.

Mức xử lý phụ thuộc vào hành vi, đối tượng vi phạm, thời điểm xảy ra và điều khoản tương ứng. Mức phạt áp dụng với cá nhân và tổ chức có thể khác nhau, vì vậy cơ sở cần kiểm tra đúng trường hợp của mình.

Câu hỏi thường gặp về Luật Thú y

Búa pháp lý và chữ FAQ minh họa câu hỏi thường gặp về Luật Thú y
Các câu hỏi thường gặp về Luật Thú y tập trung vào văn bản áp dụng năm 2026, nghĩa vụ khai báo dịch, kiểm dịch, hồ sơ trang trại và yêu cầu trước khi xuất bán sau điều trị.

Tra cứu Luật Thú y năm 2026 ở văn bản nào?

Có thể tra cứu các bản hợp nhất chính thức, trong đó Công báo đã đăng bản 153/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 25/09/2026. Khi áp dụng, phải đọc mốc hiệu lực của nội dung liên quan, đặc biệt với sửa đổi có hiệu lực từ 01/01/2027.

Có phải chờ nhiều vật nuôi chết mới khai báo không?

Không. Nghĩa vụ khai báo không đặt ngưỡng “chết số lượng lớn”. Khi xuất hiện tình huống thuộc Điều 19, cần báo ngay đầu mối có thẩm quyền; không chờ xét nghiệm xác nhận mới liên hệ.

Có phải mọi chuyến vận chuyển động vật đều cần cùng một bộ giấy tờ?

Không. Cần xác định đối tượng, trường hợp kiểm dịch, nguồn gốc, nơi đi, nơi đến và tình trạng dịch bệnh. Chủ hàng nên kiểm tra yêu cầu trước khi bố trí vận chuyển.

Trang trại phải lưu những hồ sơ nào?

Cần xác định theo loại hình hoạt động và yêu cầu pháp luật tương ứng. Về quản lý, nên tổ chức thông tin về nguồn con giống, nhập xuất đàn, phòng bệnh, sử dụng thuốc, vệ sinh và xử lý bất thường để phục vụ truy xuất. Thời hạn lưu không nên tự áp dụng chung cho tất cả hồ sơ.

Cần kiểm tra gì trước khi xuất bán sau điều trị?

Kiểm tra thuốc đã sử dụng, vật nuôi được điều trị, ngày dùng cuối và hướng dẫn về thời gian ngừng sử dụng. Với đàn khai thác trứng hoặc sữa, phải kiểm tra cả hạn chế sử dụng thuốc và khai thác sản phẩm tương ứng.

Cập nhật quy định thú y và hoàn thiện quy trình vận hành tại VIETSTOCK 2026

Tuân thủ Luật Thú y không chỉ dừng ở hồ sơ hay thủ tục hành chính mà còn liên quan trực tiếp đến cách trang trại và doanh nghiệp tổ chức hoạt động hằng ngày: khai báo dịch bệnh, cách ly vật nuôi nghi mắc bệnh, quản lý thuốc và vaccine, vệ sinh thú y, ghi chép hồ sơ và kiểm soát truy xuất. Việc chuẩn hóa các khâu này giúp cơ sở chủ động hơn trước yêu cầu quản lý, đồng thời giảm rủi ro trong quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm chăn nuôi. 

VIETSTOCK 2026 là dịp để người chăn nuôi, doanh nghiệp và đội ngũ thú y vừa cập nhật kiến thức chuyên ngành, vừa tìm hiểu những giải pháp hỗ trợ đưa các yêu cầu quản lý vào thực tế vận hành. Sự kiện dự kiến quy tụ 300 thương hiệu trên 10.000 m² diện tích triển lãm, đồng thời đón khoảng 13.000 khách tham quan chuyên ngành đến từ 40 quốc gia.

Khi tham quan sự kiện, người tham dự có thể tập trung vào những nhóm giải pháp liên quan trực tiếp đến công tác quản lý thú y tại cơ sở:

  • Quản lý sức khỏe và phòng bệnh: tìm hiểu giải pháp hỗ trợ theo dõi sức khỏe đàn, phát hiện sớm bất thường và tổ chức chương trình phòng bệnh phù hợp.
  • Thuốc thú y và vaccine: tiếp cận thông tin về sản phẩm, điều kiện sử dụng, bảo quản và các yêu cầu cần lưu ý trong quá trình quản lý.
  • Truy xuất và lưu hồ sơ: tham khảo công nghệ hỗ trợ ghi nhận lịch sử điều trị, tiêm phòng, nguồn gốc vật nuôi và các dữ liệu phục vụ kiểm tra, truy xuất.
  • Vệ sinh và an toàn sinh học: tìm hiểu giải pháp làm sạch, khử trùng, kiểm soát người và phương tiện ra vào cũng như quản lý khu vực nuôi.
  • Công nghệ quản lý sản xuất: tham khảo các công cụ giúp chuẩn hóa quy trình, phân công trách nhiệm và lưu trữ dữ liệu vận hành tại trang trại.

Đối với những người quan tâm đến chính sách, cơ chế quản lý và năng lực triển khai trong thực tế, Diễn đàn Một Sức Khỏe (One Health Forum) ngày 22/10/2026 cũng là chương trình đáng chú ý. Nội dung “Chính sách, cơ chế quản lý và nâng cao năng lực cho giải pháp Một Sức Khỏe tại Việt Nam” có thể bổ sung góc nhìn về cách kết nối yêu cầu quản lý với sức khỏe động vật, sức khỏe con người và môi trường trong hệ thống chăn nuôi.

Thời gian: 21–23 tháng 10 năm 2026
Địa điểm: Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Sài Gòn – SECC, 799 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Mỹ, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Website sự kiện: VIETSTOCK 2026

👉 Đăng ký tham quan ngay

👉 Thông tin đăng ký tham quan

👉 Tìm hiểu Diễn đàn Một Sức Khỏe (One Health Forum)

👉 Khám phá định hướng đổi mới sáng tạo và chuyển đổi xanh tại VIETSTOCK 2026

Liên hệ:

Đặt gian hàng: Ms. Sophie Nguyen – [email protected]
Hỗ trợ tham quan: Ms. Phuong – [email protected]
Hỗ trợ truyền thông & marketing: Ms. Anita Pham – [email protected]

 

Chia sẻ:
×

FanPage

Vietstock Vietnam